X

Tính chỉ số BMI

Chiều cao: cm

Cân nặng : kg

Tính

CÁC BỆNH LÝ PHỤ KHOA

lo-tuyen-co-tu-cung3

Lộ Tuyến Cổ Tử Cung – “Bệnh” hay “Không Bệnh”?

By on 23/02/2017

Lộ tuyến cổ tử cung thực chất không phải là một bệnh lý, mà là một tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ. Nguyên nhân do các tế bào tuyến trong kênh tử cung hiện diện ra bên ngoài. Tình trạng lộ tuyến cổ tử cung có thể gây khó chịu cho các chị em phụ nữ do xuất hiện nhiều khí hư, hoặc chảy máu sau quan hệ tình dục.

Lộ tuyến cổ tử cung có dẫn đến ung thư?

Lộ tuyến cổ tử cung có thể do thay đổi hóc-môn sinh dục, thai kỳ hoặc đang dung thuốc ngừa thai. Nhưng tình trạng này không liên quan tới ung thư hoặc bất kỳ tình trạng bệnh nào có thể dẫn tới ung thư.

 

Triệu chứng thường gặp? (lộ tuyến cổ tử cung)

Ở phần lớn phụ nữ, lộ tuyến cổ tử cung không gây bất kỳ triệu chứng gì và thường tự khỏi mà không cần điều trị gì. Tuy nhiên ở một số chị em thì nó có thể gây khí hư, chảy máu, đau trong hay sau khi quan hệ tình dục. (chảy máu sau quan hệ tình dục, viêm lộ tuyến khám ở đâu, lộ tuyến cổ tử cung, laser cổ tử cung)

Lộ tuyến cổ tử cung khi nào cần điều trị?

Như đã nói ở trên lộ tuyến cổ tử cung là những biến đổi thường gặp ở phụ nũ, và rất nhiều trường hợp không cần điều trị gi đặc biệt. Ở một số trường hợp xuất hiện huyết trắng nhiều, hoặc xuất huyết âm đạo sau khi quan hệ tình dục gây tâm lí lo lắng thì nên đi khám để được tư vấn và điều trị.

Điều trị lộ tuyến cổ tử cung mục tiêu là phá hủy các tuyến cổ tử cung bị lộ ra ngoài, nhưng bên cạnh đó phải đảm bảo được sự toàn vẹn của kênh tử cung, tránh tác động gây xơ hóa và hẹp cổ tử cung sẽ dẫn đến vô sinh sau này.

Có 3 phương pháp cơ bản để điều trị lộ tuyến cổ tử cung gồm: áp lạnh bằng Ni-tơ lỏng, đốt điện và gần đây là phương pháp laser cổ tử cung. Trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp nào bạn cũng nên được khám, tư vấn và tầm soát các bệnh lý phụ khoa khác. (viêm lộ tuyến cổ tử cung, lộ tuyến cổ tử cung, laser cổ tử cung)

Phương pháp Áp lạnh: Áp lạnh là phương pháp sử dụng chất nitơ lỏng, bay hơi ở nhiệt độ cực thấp, được dẫn qua một dụng cụ bằng kim loại chuyên biệt có thể áp sát vào tổn thương lộ tuyến trên bề mặt cổ tử cung. (bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung)

Phương pháp Đốt điện: Là thông qua một dụng cụ sản sinh ra nhiệt cắt bỏ các lộ tuyến. Bề mặt cổ tử cung sẽ để lại sẹo, quá trình lành vết thương sẽ diễn ra và hồi phục chỗ tổn thương ban đầu. Phương pháp này có thể lấy đi triệt để tuyến tử cung bị lộ, nhưng trong một số trường hợp khó kiểm soát được độ sâu của mô cần cắt gây tổn thương không đáng có cổ tử cung. Ngoài ra phương pháp này có nguy cơ gây hẹp kênh tử cung do sẹo xơ hình thành sau khi đốt điện dẫn đến vô sinh. Đau cũng là một trong những nguyên nhân khiến phương pháp này  hiện nay ít được dùng đến. (viêm lộ tuyến cổ tử cung, laser cổ tử cung, chảy máu sau quan hệ tình dục, huyết trắng, đốt điện cổ tử cung có đau không, viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì)

cat-dot-lo-tuyen-co-tu-cung

Phương pháp đốt điện triệt lộ tuyến cổ tử cung

(bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung)

Phương pháp Laser: Dùng tia laser để triệt tuyến cổ tử cung bị lộ. Ưu điểm của phương pháp là chỉ tác động đến những nơi tuyến bị lộ với độ tác động sâu chính xác có thể điều chỉnh được, tránh được nguy cơ sẹo bỏng và tổn thương cổ tử cung.

Hiện nay phương pháp Laser cổ tử cung đang được áp dụng điều trị tại Phòng Khám Sản Phụ Khoa Hoàng Gia, đây là phương pháp an toàn và cho kết quả rất khả quan, mang lại sự an tâm cho các chị em phụ nữ giúp họ có thể quay trở lại cuộc sống tự tin và thoải mái hàng ngày.

lo-tuyen-tu-cung-dot-laser

 

Đến với Phòng Khám Sản Phụ Khoa Hoàng Gia, bạn còn được tư vấn kỹ càng về bệnh lý này qua đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm đến từ Bệnh viện Từ Dũ,  Bệnh viện Phụ Sản Hùng Vương…

Hãy gọi điện tư vấn ngay vào số hotline 0888 450 555Tiến Sĩ – Bác Sĩ Nguyễn Hữu Trung – Giảng viên Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh – Chuyên khoa Sản bệnh viện phụ sản Hùng Vương hoặc đặt lịch khám bệnh trực tuyến tại đây. (bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung)

Phòng Khám Sản Phụ Khoa Hoàng Gia xin hân hạnh được phục vụ cho sức khỏe của bạn!

(bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung,  bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung,  bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung)

viem-sinh-duc-3

VIÊM SINH DỤC

By on 24/04/2016

VIÊM SINH DỤC Ở PHỤ NỮ – (viêm âm đạo- âm hộ, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu)

   Cơ quan sinh dục của phụ nữ tính từ trong ra ngoài bao gồm: vòi trứng và buồng trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ và vùng quanh âm hộ. Viêm sinh dục được chẩn đoán khi có hiện tượng viêm nhiễm trên bất kỳ bộ phận nào của cơ quan sinh dục và được chia làm 2 nhóm viêm sinh dục trên bao gồm phần trên cổ tử cung (tử cung, vòi trứng và buồng trứng) và viêm sinh dục dưới bao gồm cổ tử cung, âm đạo và âm hộ.

1

   Viêm sinh dục trên thường ít gặp, có thể gặp các triệu chứng toàn thân như nóng sốt, đau vùng bụng dưới và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nếu không điều trị thích hợp. Đa số các trường hợp là do nhiễm trùng, có khi nặng lên và tiến triển thành viêm phúc mạc (màng bụng) vùng chậu hay vùng bụng làm bụng căng cứng đau và có thể nhầm lẫn với tình trạng viêm phúc mạc do ruột thừa. Cũng có khi, tình trạng viêm nhiễm tiến triển thành bán cấp tạo thành khối áp xe vòi trứng (tụ mủ vòi trứng) hay mãn tính thành bệnh lý đau vùng chậu mãn tính (khi tình trạng đau kéo dài hơn 6 tháng). Trầm trọng hơn, có một dạng viêm nhiễm sinh dục trên (do Chlamydia) sẽ tiến triển âm thầm, không triệu chứng, nhưng gây viêm dính trong vùng bụng và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều trường hợp vô sinh. Để ngăn ngừa viêm sinh dục trên và các biến chứng với khả năng sinh sản, cần tích cực tìm bệnh và điều trị phù hợp ngay khi có nghi ngờ viêm sinh dục trên, sử dụng thuốc thích hợp khi có nạo thai hay sảy thai (vì là cơ hội bị nhiễm bệnh qua thủ thuật,  lòng tử cung sau đó là môi trường thuận lợi cho mầm bệnh phát triển). Nạo phá thai nhiều lần cũng là yếu tố gia tăng nguy cơ viêm nhiễm.

2

Tu mủ vòi trứng.

Viêm sinh dục dưới, ngược lại là một tình trạng nhẹ nhàng hơn, thường ít để lại di chứng, bệnh dễ chữa nhưng cũng dễ bị nhiễm và dễ bị tái phát. Thường gặp nhất là viêm âm đạo do các tác nhân như nấm, vi trùng, trùng roi.Ngoại trừ bệnh nhiễm trùng roi xảy ra do lây qua quan hệ tình dục, các trường hợp còn lại đều có thể xảy ra trên người độc thân hay đã kết hôn, có hay không có quan hệ tình dục.

3

Viêm CTC.

Đa số các trường hợp viêm âm đạo sẽ có tình trạng huyết trắng gia tăng, có mùi và màu bất thường, gây khó chịu (ngứa, rát, nóng bỏng); có thể đi kèm với tình trạng nhiễm trùng đường tiểu dưới (tiểu gắt buốt, tiểu nhiều lần hay khó tiểu, tiểu đục, nước tiểu có mùi hôi hay lợn cợn). Có thể dùng các loại thuốc đặt âm đạo có kèm hay không kèm thuốc uống để điều trị. Vệ sinh phụ nữ thường ngày và trong giai đọan kinh nguyệt sẽ giúp ngăn ngừa tốt viêm sinh dục dưới.

4

5

Vùng da quanh âm hộ và hậu môn cũng có thể bị viêm nhiễm do cùng tác nhân với viêm âm hộ, âm đạo, hay là do các tác nhân nhiễm trùng trên da. Có thể gặp các trường hợp nhiễm trùng mụn mủ, nhiễm trùng nang lông, hắc lào hay nấm da. Tùy bệnh lý có thể dùng thuốc bôi tại chỗ có kèm thuốc uống hay không.

Có 2 bệnh lý khá đặc biệt: Herpes sinh dục biểu hiện bởi bóng nước xuất hiện trên vùng sinh dục, bóng nước vỡ và rất đau, lây lan rất nhanh, có thể kèm nóng sốt; Mồng gà âm hộ (có thể xuất hiện trên âm đạo và cổ tử cung) biểu hiện bởi các nốt sùi, phát triển nhanh và gây ngứa rát. Đây là bệnh lây qua đường tình dục. Viêm cổ tử cung, ở vùng cổ ngoài có thể xếp là viêm sinh dục dưới, ngược lại nếu xảy ra ở vùng cổ trong, có liên đới với niêm mạc lòng tử cung và có thể lây lan ngược dòng lên trên, do đó, được xem là viêm sinh dục trên. Vòng tránh thai, không gây ra tình trạng viêm nhiễm sinh dục, tuy nhiên khi nghi ngờ có viêm nhiễm sinh dục trên, nếu đang sử dụng vòng thì nên lấy vòng ra ngay và có điều trị tích cực kịp thời.

6

Mồng gà.

Tình trạng cổ tử cung lộ tuyến, không được xem là viêm nhiễm cổ tử cung. Tuy nhiên vùng lộ tuyến thường có nhiều tế bào non, yếu ớt trước những tác nhân gây bệnh qua đường tình dục, cũng như tình trạng tăng tiết dịch cổ tử cung khi có lộ tuyến sẽ làm gia tăng khả năng viêm âm đạo (do thay đổi môi trường âm đạo) cũng như làm người phụ nữ khó chịu.

7

CTC lộ tuyến.

Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể gây viêm nhiễm sinh dục, thường là viêm đường sinh dục trên (có thể kết hợp viêm sinh dục dưới), như bệnh lậu, giang mai, bệnh hạ cam mềm – hột xòai, hạch sinh dục, nhiễm trùng roi (Trichomonas), u nhú sinh dục … Trong trường hợp này cần điều trị kết hợp cả người chồng/bạn tình để tránh lây nhiễm ngược lại.

8

Trùng roi.

   Tóm lại không nên chủ quan với tình trạng viêm nhiễm sinh dục do khả năng để lại hậu quả trên khả năng sinh sản của tình trạng viêm sinh dục trên hay khả năng dễ tái phát, tái nhiễm của bệnh lý viêm sinh dục dưới.

lo-tuyen-co-tu-cung2

LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG – Cervical Ectropion

By on 24/04/2016

CẤU TẠO CỦA CỔ TỬ CUNG

Cổ tử cung của người phụ nữ như một “bông hoa hồng” vậy.

Bên ngoài của cổ tử cung được lót bởi lớp tế bào láng, có màu hồng, tương tự như mặt ngoài cánh hoa.

Lổ cổ tử cung tương tự như là đỉnh của bông hoa, đó là nơi kinh nguyệt chảy ra hàng tháng.

Từ lổ cổ tử cung này có một ống dẫn vào bên trong “buồng tử cung”. Ống này gọi là “kênh cổ tử cung”, tương tự như ống tạo bởi mặt trong của các cánh hoa vậy. Ống này được lót bởi biểu mô tuyến, hơi sần sùi một chút, có màu hồng đậm hơn so với mặt ngoài của cổ tử cung, dễ chảy máu khi chạm vào.

Lộ tuyến cổ tử cung là khi biểu mô tuyến ở trong ống “kênh cổ tử cung” bị “lộ” ra bên bề mặt ngoài của cổ tử cung, Điều này có thể ví như hoa hồng nở, ta có thể thấy được bên trong của cánh hoa vậy. Khi khám cổ tử cung sẽ thấy hình ảnh vùng gần cổ tử cung có màu hồng đậm hơn so với vùng bên ngoài.

 

lo-tuyen-co-tu-cung1

Cổ tử cung bình thường                   Cổ tử cung lộ tuyến

CÁC THAY ĐỔI SINH LÝ Ở CỔ TỬ CUNG

Lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng sinh lý, bình thường, rất thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Đây là tình trạng thay đổi sinh lý theo sự thay đổi nồng độ nội tiết tố sinh dục nữ. Ở bé gái chưa dậy thì và người phụ nữ mãn kinh, hiếm khi có tình trạng lộ tuyến cổ tử cung.

1. Cổ tử cung ở bé gái chưa dậy thì- Hoa hồng chưa nở

lo-tuyen-co-tu-cung2

Ở bé gái chưa dậy thì, tương tự giống như hoa hồng chưa nở, các cánh hoa khép kín lại. Cổ tử cung của các bé gái nhỏ, và nếu phải khám phụ khoa vì một số trường hợp đặc biệt nào đó, sẽ thấy toàn bộ cổ tử cung có màu hồng nhạt.

2. Cổ tử cung ở người phụ nữ trong tuổi sinh sản- Hoa hồng đang nở

lo-tuyen-co-tu-cung3

Ở những người phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (từ khi dậy thì cho đến khi gần mãn kinh), do sự thay đổi nội tiết tố sinh sản, nhưng phụ nữ này sẽ có tình trạng lộ tuyến cổ tử cung. Lúc này, các biểu mô tuyến ở trong ống “kênh cổ tử cung sẽ “lộ” ra ở bên ngoài. Điều này tương tự như một bông hoa hồng đang nở, chúng ta có thể nhìn thấy phía bên trong của các cánh hoa. Tình trạng sinh lý này cũng sẽ thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, theo thai kỳ, sử dụng thuốc tránh thai… (Khi có thai, tình trạng lộ tuyến cổ tử cung nhiều hơn. Sau sinh, tình trạng lộ tuyến cổ tử cung sẽ giảm dần).

3. Cổ tử cung của người phụ nữ mãn kinh- Hoa hồng khô

lo-tuyen-co-tu-cung4

Khi buồng trứng của người phụ nữ không còn hoạt động nữa, vùng biểu mô tuyến bị “lộ” ra bên ngoài ở cổ tử cung trong giai đoạn trước tuổi sinh sản, quay trở lại bên trong ống “kênh cổ tử cung”. Cổ tử cung của những phụ nữ tuổi mãn kinh lúc này sẽ nhỏ lại, có màu hồng nhạt và không có vùng mô tuyến màu hồng đậm gần lổ cổ tử cung. Điều này tương tự như các cánh hoa hồng sau một thời gian bị thiếu nước, khô đi, các cánh hoa úp vào bên trong trở lại.

LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG CÓ THỂ GÂY RA KHÓ CHỊU GÌ?

Như trên đã mô tả, lộ tuyến cổ tử cung là sinh lý, hay gặp nên hầu hết các trường hợp không gây ra triệu chứng gì. Trong một số trường vùng lộ tuyến cổ tử cung quá rộng, người phụ nữ sẽ có tình trạng huyết trắng ra nhiều hoặc ra huyết khi quan hệ tình dục. Tình trạng này nếu lặp đi lặp lại nhiều lần, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người phụ nữ thì có chỉ định hủy các mô lộ tuyến này sau khi thực hiện các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Việc hủy các mô này có thể bằng laser, áp lạnh hoặc dùng nhiệt.

LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG CÓ GÂY UNG THƯ KHÔNG

Lộ tuyến cổ tử cung không gây ung thư cổ tử cung.

Người phụ nữ có dù có lộ tuyến cổ tử cung hay không đều nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ qua phết tế bào cổ tử cung, HPV…

 

TS.BS NGUYỄN HỮU TRUNG

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3031439/

 

tong-hop-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-u-xo-tu-cung

U XƠ TỬ CUNG

By on 24/04/2016

U xơ tử cung – Trong quá trình mang thai có rất nhiều chị em mắc phải u xơ tử cung, bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới thai nhi. Cần tìm ra nguyên nhân gây u xơ tử cung. U hình thành từ các mô và sợi cơ ở tử cung, về cơ bản là u phát triển theo ảnh hưởng của estrogen và khá lành tính. Đây là căn bệnh phổ biến, gây nên nhiều khó khăn cho chị em ở độ tuổi sinh sản, mà chủ yếu là ở phụ nữ đã thai nghén 1 lần. U xơ tử cung rất dễ chữa trị nếu như phát hiện sớm. Tuy nhiên nếu để lâu và không được chữa trị đàng hoàng, các khối u sẽ phát triển và chèn ép lên các bộ phận khác, thậm chí có thể biến chứng khá nguy hiểm, thậm chí trở thành tác nhân gây tử vong cho chị em trong kì sinh nở.

tong-hop-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-u-xo-tu-cung1 (1)

U xơ tử cung gây khá nhiều phiền phức cho chị em, đặc biệt là các chị em đang trong thai kì:

– U xơ chèn ép lên các bộ phận khác, gây đau đớn và cản trở quá trình sinh hoạt và tình dục. Đối với phụ nữ trong thai kì, u chèn ép lâu có thể gây dị dạng cho thai nhi.

– U xơ lâu ngày khiến nội mạc tử cung bị thay đổi, khó thụ tinh. Đi kèm là kinh nguyệt không đều, các chu trình kinh bị thay đổi

– Thai phụ có u xơ dễ có nguy cơ sinh non, băng huyết

– Gây táo bón, đường tiết niệu không tốt khiến người bệnh tiểu khó.

– Nếu u quá to, bệnh nhân có thể phải mổ và ngừng sinh con trong một khoảng thời gian dài, gây ảnh hưởng lên kế hoạch gia đình.

Nguyên nhân

Bệnh có nhiều nguyên nhân, trong đó có thể là:
– Quá trình sinh đẻ và nạo hút thai không sạch sẽ, còn vướng lại nhau thai hoặc dị vật gây kết mô tạo u.
– Sử dụng vòng tránh thai cũng làm tăng nguy cơ gây u xơ tử cung.
– Nội mạc cổ tử cung có điểm gợn, tạo u

Triệu chứng
– Đau bụng dưới, đặc biệt là vùng tử cung, đặc biệt là vào các kì kinh nguyệt.
– Cơn đau kéo dài khi quan hệ tình dục.
– Âm đạo chảy máu như rong kinh, kinh nguyệt rối loạn lâu dài.
– Với u to có thể sờ nắn thấy, sờ trúng sẽ thấy đau.
– Luôn thấy buồn tiểu do u ép vào bàng quang. Nếu u ép đến trực tràng, người bệnh có nguy cơ trĩ và táo bón.
– Khó thụ thai và lâu có con

Phân loại
U xơ thường có tính chất giống nhau, vậy nên chúng được phân theo vị trí và kích cỡ u:
– Theo vị trí có 3 loại: U ở mặt ngoài tử cung, dưới niêm mạc tử cung và nằm trong tử cung

tong-hop-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-u-xo-tu-cung

– Theo kích cỡ: thông thường các bác sĩ hay dựa vào kích cỡ u để đưa ra các biện pháp điều trị phù hợp nhất. Đối với u xơ tử cung thường được chia 2 loại, đường kính lớn hơn 5cm và nhỏ hơn 5cm.

Kỹ thuật chuẩn đoán
– Siêu âm: Siêu âm để thấy được hình dáng và kích thước của u.
– Sinh thiết niêm mạc tử cung: bác sĩ trích một mô nhỏ tử cung và giải phẫu
– Nội soi tử cung: đưa camera nhỏ qua đường âm vào tử cung để quan sát bên trong.

Điều trị
Giống như đa số các bệnh phụ nữ khác, điều trị u xơ thường bằng 2 cách: nội khoa và phẫu thuật. Dựa vào kích thước và vị trí khối u, bác sĩ sẽ đưa ra các lời khuyên cho bệnh nhân.

Đối với u nhỏ hơn 5cm, biện pháp thường được chọn là dùng thuốc để tiệt tiêu u và đưa u ra qua đường âm đạo

Trường hợp u lớn hơn thì chủ yếu là phải cắt bỏ u bằng cách phẫu thuật tách u để tránh xâm hại tử cung. Trong trường hợp này nếu phụ nữ muốn sinh con phải đợi khoảng 3 năm. Với nhiều trường hợp khối u quá lớn, có thể sẽ phải mổ tử cung, nhiều trường hợp phải mổ nội soi bằng đường dưới. Tuy nhiên dù là sử dụng phương pháp nào, người bệnh đều cần tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ để tránh các trường hợp xấu xảy ra.

U xơ tử cung là căn bệnh hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh, vì vậy các chị em cần trang bị cho mình đầy đủ các kiến thức để sẵn sàng đối mặt và xử lí căn bệnh này.

trieu-chung-cach-dieu-tri-u-nang-buong-trung

U NANG BUỒNG TRỨNG

By on 24/04/2016

U nang buồng trứng là hiện tượng xuất hiện một tập hợp tế bào trên buồng trứng của phụ nữ trước hoặc trong kì mang thai. U nang buồng trứng thường phát sinh từ một nhóm bất kì trong cơ thể, thường là từ buồng trứng hoặc các cơ quan lân cận. Thông thường, loại u này khá lành tính, tuy nhiên trong nhiều trường hợp có thể phát sinh biến chứng, cần cắt bỏ hoặc có phương án xử lý trước khi u xâm hại tới cơ thể.

trieu-chung-cach-dieu-tri-u-nang-buong-trung

Trong số các bệnh phụ khoa thì u nang buồng trứng là loại bệnh thường gặp, chiếm khoảng gần 4% tỉ lệ. Thời gian đầu, u tăng trưởng chậm và không gây hại, nhưng khi phát sinh tác động ác tính thì u lại thể hiện triệu chứng rất nhanh. Chị em trong độ tuổi sinh sản cần quan sát và chú ý kĩ, trong trường hợp phát hiện u cần gặp bác sĩ để có phương án điều trị tốt, tránh để u phát triển thêm, biến chứng thành ung thư buồng trứng hoặc gây xoắn nang rất nguy hiểm cho khả năng sinh sản thậm chí là tính mạng của chị em.

U nang buồng trứng lành tính thì không có nhiều tác hại, chủ yếu u chỉ làm chậm quá trình sinh sản. Do các nang trứng dễ vướng phải u và bị trễ quá trình rụng. Tuy các khối u thường khá dị biệt, nhưng chúng cũng có một số đặc điểm chung như:

– Đối với u lành tính thì u chỉ xuất hiện trên một buồng trứng và tự vỡ hoặc teo sau vài tháng.
– Đường kính u không quá 7cm
– Trong trường hợp chưa vỡ và tổn thương, u sẽ giống như một cục dịch dính với nhau, không màu

Nguyên nhân

Bệnh chủ yếu đến từ các nguyên nhân sau:
– Các nang trứng khuyết tật, gặp vấn đề trong việc thu chất dinh dưỡng trong buồng trứng
– U nang xung huyết do mạch vỡ
– Do định lượng các hoocmon như Chorionic gonadotropin, Hocmone luteinzing quá cao, dẫn tới hình thành u nang lutein và ảnh hưởng xấu tới buồng trứng
– Thể vàng phát triển, kéo theo kinh nguyệt dài ngày.

Nguy cơ

Về cơ bản, dạng u này không phải là mối đe dọa, trừ trường hợp nó có biến đổi. Còn nếu không, u sẽ tự sinh ra cũng tự tiêu biến sau vài tháng, tuy nhiên u cũng có một số vấn đề gây phiền toái:
– U xuất hiện chiếm một phần diện tích nên ngăn cản quá trình sinh trưởng và giải phóng của nang trứng, do đó khi có u, quá trình thụ thai sẽ chậm lại.
– Vì trứng khó rụng nên kinh nghiệt cũng bị rối loạn, tuy nhiên chỉ sau vài tháng, hiện tượng này sẽ kết thúc.
– Thỉnh thoảng người bệnh sẽ phải chịu những cơn đau bụng bất chợt.
– Nếu khối u có lớn sẽ gây nguy cơ xoắn buồng trứng. Trường hợp này khá nguy hiểm, có thể ảnh hưởng tới tính mạng nên chị em nếu phát hiện cần trực tiếp điều trị ngay
– Khi u vỡ dễ làm tràn dịch ra buồng trứng gây viêm nhiễm.

Triệu chứng

Hầu hết u nang buồng trứng đều có biểu hiện không điển hình, tuy nhiên cũng có một số cách để bạn tự phát hiện u:
– Đau tức bụng, đôi khi là vùng thắt lưng và đùi
– Thường xuyên thấy đầy bụng

trieu-chung-va-cach-dieu-tri-u-nang-buong-trung1

– Tiểu khó, tiểu dắt
– Cơn đau nặng hơn khi quan hệ
– Thay đổi một vài chỉ số cơ thể, tăng cân không rõ lí do
– Đau ngực, đôi khi buồn nôn và nôn
– Rối loạn kinh nguyệt

Trong trường hợp u có biến chứng ác tính sẽ tạo nên các triệu chứng cấp độ nặng hơn và thậm chí là sốc tạm thời, ví dụ như đột ngột sốt và nôn mửa, kiệt sức và ngã khuỵu không rõ nguyên nhân.

Phân loại

Có nhiều cách để phân loại khối u:
– Theo nguyên nhân: thì các nhà khoa học hay xác định 2 loại u là u nang thực thể và u nang cơ năng. Trong đó u năng cơ năng được sinh ra do cơ chế điều tiết có nhiều biến đổi trong cơ thể, thường không nguy hiểm và tự mất đi. Còn u năng thực thể là loại u được cảnh báo nên xử lí bởi lẽ nó thường sinh ra bởi một bệnh lí khác đang nảy sinh trong cơ thể.

– Theo tính chất khối u: ví dụ như u chứa dịch hay đặc, tính chất của dịch của ảnh hưởng tới việc xác định loại u.

– Theo kích thước hay hình dạng khối u

– Theo bản chất lành hay ác tính: về cơ bản việc u ác hay lành không thể chắc chắn chỉ với việc siêu âm, chỉ có thể xác định ảnh hưởng của u dựa vào biểu hiện ra ngoài và thử nghiệm giải phẫu sau khi cắt đem ra ngoài.

Kỹ thuật chẩn đoán

Hiện nay, có 4 kĩ thuật chẩn đoán u nang buồng trứng:

– Siêu âm: Quá trình siêu âm chủ yếu để xác định vị trí, vẻ ngoài của khối u và một số biểu hiện cơ bản của u, kèm theo đó là ảnh hưởng của nó đối với buồng trứng và tử cung.
– XQ bụng không chuẩn bị
– Chụp TC, buồng trứng: về cơ bản kỹ thuật này chỉ để xác định độ an toàn của khối u, các phần phụ và buồng trứng.
– Nội soi ổ bụng: Nếu u quá lớn, siêu âm sẽ không thể rõ ràng phạm vi của nó, lúc đó cần nội soi ổ bụng. Về cơ bản phương pháp này tương tự với nội soi dạ dày, chụp lại ổ bụng bằng CT Scanner.

Điều trị

Đối với u lành tính thì u không cần chữa trị cũng sẽ tự tiêu biến. Tuy nhiên nếu trường hợp là loại u có khả năng biến chứng thì cần xử lí. Các phương pháp được sử dụng bao gồm nội khoa và ngoại khoa:

Về nội khoa, người bệnh sẽ được cấp thuốc thúc đẩy tu nhanh già để teo hoặc vỡ đi.

Về ngoại khoa, bác sĩ sẽ phải phẫu thuật cắt u, có thể là bóc tách bảo toàn buồng trứng hoặc cắt đi toàn bộ buồng trứng, tùy thuộc vào nguyện vọng của người bệnh. Bóc tách giúp giữ được khả năng sinh con nhưng lại dễ có nguy cơ tái phát bệnh. Vậy nên cũng có những trường hợp phụ nữ sau khi sinh đủ con chấp nhận cắt buồng trứng để đề phòng thêm bệnh.

Tuy nhiên về cơ bản, điều trị u nang buồng trứng dù là lành tính hay ác tính cũng gặp rất nhiều vấn đề, vậy nên thay vì suy nghĩ đến giải pháp, các chị em hãy hướng tới cách đề phòng căn bệnh này.

Nguồn :Bệnh viện Ung bướu