Các bệnh lý Phụ khoa Archives - Phòng khám Hoàng Gia Healthcare
X

Tính chỉ số BMI

Chiều cao: cm

Cân nặng : kg

Tính

Được thành lập từ ngày 1/10/2002, Phòng Khám Hoàng Gia HealthcareKhông Ngừng Phát Triển, Phấn đấu Trở Thành Phòng Khám Hàng Đầu Của Thành Phố Hồ Chí Minh Và Cả Nước. Chuyên Cung Cấp Tất Cả Các Dịnh Vụ Chăm Sóc Sức Khỏe Và Thẩm Mỹ Cho MẸ VÀ BÉ. Phòng Khám Hoàng Gia Sẽ Luôn Là Phòng Khám Tiên Phong Trong Tất Cả Các Lĩnh Vực Chăm Sóc Cho MẸ VÀ BÉ Như: Thẩm Mỹ Phụ Khoa- Hiếm Muộn- Vô Sinh- Phụ Sản- Nhũ Hoa – Tầm Soát Ung Thư -Lãnh Cảm Phụ Nữ Sau Sanh- Khám Vô sinh Nam- Khám Nhi khoa Khoa Khám Nhi Phòng Khám Hoàng Gia Do Nhóm Giảng Viên – Tiến Sĩ – Bác Sĩ Của Các Bệnh Viện Đại Học Y Dược – Từ Dũ – Hùng Vương Trực Tiếp Khám Và Điều Trị. Lấy Phương Châm Phục Vụ Khách Hàng Bằng Cả Trái Tim, Các Bác Sĩ Phòng Khám Cam Kết Đem Lại Sự Hài Lòng Cho Khách Hàng.

Các bệnh lý Phụ khoa

Khoét chóp Cổ tử cung là gì?

By on 20/08/2019

Khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP) là phương pháp điều trị rất hiệu quả để xử lý những tổn thương tiền ung thư cổ tử cung.

  1. Khoét chóp cổ tử cung là gì?

Khoét chóp cổ tử cung là thủ thuật cắt bỏ một phần hình nón của cổ tử cung để loại bỏ tổn thương tiền ung thư ở cổ tử cung. Khoét chóp cổ tử cung được chỉ định vì nhiều lý do khác nhau, thông thường là để chẩn đoán các biến đổi bất thường ở cổ tử cung hoặc điều trị thương tổn cổ tử cung khi kết quả của các thăm dò phụ khoa như: Soi cổ tử cung, liqui prep hoặc sinh thiết cho thấy tế bào của cổ tử cung không bình thường hoặc nghi ngờ.

Khoét chóp cổ tử cung là việc làm cần thiết để:

  • Theo dõi các xét nghiệm Pap’smear bất thường sau nhiều lần thực hiện
  • Chẩn đoán các tình trạng tiền ung thư ở cổ tử cung
  • Chẩn đoán ung thư cổ tử cung xâm lấn (ung thư phát triển vào các mô xung quanh hoặc lan rộng ra ngoài cổ tử cung)
  • Điều trị các tình trạng tiền ung thư cổ tử cung, ung thư biểu mô tại chỗ của ung thư cổ tử cung.
  1. Các bước tiến hành khoét chóp cổ tử cung

Khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (Loop Electrosurgical Excision Procedure – LEEP).

2.1.Chuẩn bị khoét chóp cổ tử cung

  • Thủ thuật được thực hiện sau khi sạch kinh, tránh gần khi hành kinh vì kinh nguyệt ảnh hưởng đến khu vực khoét chóp cổ tử cung. Điều này sẽ giúp bác sĩ dễ dàng lấy mẫu thử sạch hơn. Bạn cũng nên chắc chắn thảo luận về bất kỳ loại thuốc bạn đang dùng ví dụ như các thuốc nội tiết…với bác sĩ.
  • Không sử dụng viên đặt âm đạo, hoặc thụt rửa âm đạo ít nhất 24 giờ trước khi tiến hành thủ thuật. Bạn cũng nên tránh quan hệ tình dục trong thời gian này.
  • Thủ thuật này thường thực hiện trong khoảng 30 phút tại bệnh viện. Bạn có thể được gây gây tê tại chỗ trong suốt quá trình thực hiện hoặc mê toàn thân (ngủ và không đau) hoặc cho thuốc giảm đau nhẹ. Và bạn có thể về nhà sau khoảng thời gian trung bình 2 giờ. Tái khám sau 01 tuần. Lịch tái khám sẽ được hướng dẫn sau khi có kết quả giải phẫu bệnh lý.
  • Sau thủ thuật bác sĩ sẽ kê cho bạn đơn thuốc gồm kháng sinh và dung dịch vệ sinh, cùng với hướng dẫn chăm sóc tại nhà và tái khám.
  • Bạn có thể bị chảy máu nhẹ sau phẫu thuật, vì vậy bạn nên mang theo một số băng lót. Nhờ bạn bè hoặc người thân đưa bạn về nhà sau phẫu thuật, đặc biệt nếu bạn được gây mê toàn thân

2.2. Quy trình thực hiện

  • Sau khi đi vệ sinh.
  • Nằm trên bàn khám phụ khoa với hai chân được kê cao.
  • Bác sĩ sẽ sát trùng cơ quan sinh dục ngoài và đặt một dụng cụ (mỏ vịt) vào âm đạo để nhìn thấy cổ tử cung rõ hơn cùng với anh sáng của đèn khám.
  • Dùng vòng điện (LEEP) lấy một mẫu mô hình chóp nhỏ ra khỏi cổ tử cung. Với vòng điện có thể cầm máu vị trí vừa cắt, hoặc có thể dùng chùm laser để cầm máu. Trung bình thủ thuật này chỉ mất chừng vài phút.
  • Mẫu mô lấy ra được gửi đến phòng xét nghiệm mô bệnh học kiểm tra dưới kính hiển vi để tìm dấu hiệu ung thư (Chẩn đoán). Phương pháp này cũng là một điều trị nếu bác sĩ muốn loại bỏ tất cả các mô bệnh phát hiện từ trước.

Thủ thuật khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP) điều trị ung thư cổ tử cung

Chú ý trong khi thực hiện LEEP:

  • Bạn cảm thấy đau nhói, sau đó đau âm ỉ hoặc thậm chí bị chuột rút.
  • Có khi muốn ngất đi trong quá trình thực hiện LEEP. Trong trường hợp đó, hãy thông báo với bác sĩ phẫu thuật ngay lập tức.

2.3. Điều gì xảy ra sau khi thực hiện LEEP?

Sau khi hoàn thành thủ thuật khoét chóp cổ tử cung, những dấu hiệu sau đây có thể xuất hiện:

  • Rỉ ra dịch tiết lỏng, màu hồng nhạt
  • Bị chuột rút nhẹ
  • Tiết ra chất dịch màu nâu đen (từ việc bong sẹo trên cổ tử cung)

Để cổ tử cung của bạn lành lại, có thể mất đến 04 tuần. Trong quá trình cổ tử cung lành lại, bạn không nên đặt bất cứ thứ gì vào âm đạo, chẳng hạn như tampon hoặc thụt rửa âm đạo. Ngoài ra, bạn không nên giao hợp trong suốt giai đoạn hồi phục vết thương. Bạn có thể trao đổi với bác sĩ về thời điểm an toàn để làm “chuyện ấy” trở lại.

Lưu ý, bạn nên đến bệnh viện ngay khi phát hiện bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

  • Ra máu nhiều (nhiều hơn kinh nguyệt bình thường của bạn)
  • Ra máu có xuất hiện cục máu đông
  • Đau bụng nghiêm trọng.

2.4. Các biến chứng sau LEEP

  • Chảy máu
  • Nhiễm trùng tại chỗ
  • Trong một số ít trường hợp, cổ tử cung bị chít hẹp sau thủ thuật LEEP. Và có thể gây ra rối loạn kinh nguyệt (Bế kinh), ảnh hưởng đến chu kỳ kinh của phụ nữ.
  • Về lâu dài, khi mang thai trở lại có thể bị hở eo cổ tử cung gây sinh non, chuyển dạ sớm..

Để hạn chế tối đa nguy cơ xảy ra biến chứng, bệnh nhân cần phải tuân thủ các biện pháp an toàn khi theo dõi và chăm sóc bản thân sau khi làm LEEP. Điều này cũng giúp vết thương ở cổ tử cung nhanh chóng hồi phục và hạn chế những ảnh hưởng về sau.

Chảy máu hoặc nhiễm trùng là những biến chứng có thể gặp sau khi làm phẫu thuật LEEP

  1. Tái khám sau khi khoét chóp cổ tử cung

Sau khi làm thủ thuật, bạn sẽ phải đến gặp bác sĩ sau 01 tuần và nếu bình thường sẽ khám phụ khoa định kỳ mỗi 06 tháng. Bạn sẽ được thực hiện lại các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung để chắc chắn rằng tất cả các tế bào bất thường đã biến mất hoàn toàn và đảm bảo không quay trở lại. Nếu vẫn tiếp tục phát hiện ra các mô cổ tử cung bất thường, bệnh nhân có khả năng phải điều trị tích cực hơn nữa.

Ung thư cổ tử cung đang là bệnh lý rất phổ biến trong các bệnh lý về phụ khoa. Tuy nhiên hiện nay đã có phương pháp khoét chóp cổ tử cung bằng vòng điện (LEEP), bệnh nhân có thể hoàn toàn yên tâm với ưu điểm dễ sử dụng, chi phí thấp, cầm máu tốt và đặc biệt là khả năng loại bỏ các tế bào ung thư cổ tử cung rất hiệu quả.

Mời các bạn xem Video mẫu mô sau khoét chóp tại đây:

TIẾN SĨ NGUYỄN HỮU TRUNG

Trưởng Phòng khám Phụ Sản- Bệnh viện Đại học Y Dược (cơ sở 2)

Trưởng Đơn vị Hậu Sản- Hậu phẫu- Bệnh viện Đại học Y Dược (cơ sở 2)

Giảng viên Đại học Y dược

Bệnh viện Hùng Vương

Giám đốc chuyên môn Phòng khám Hoàng Gia- Hoang Gia Healthcare

Đăng ký khám và tư vấn:

Book

Lộ Tuyến Cổ Tử Cung – “Bệnh” hay “Không Bệnh”?

By on 23/02/2017

Lộ tuyến cổ tử cung thực chất không phải là một bệnh lý, mà là một tình trạng thường gặp ở chị em phụ nữ. Nguyên nhân do các tế bào tuyến trong kênh tử cung hiện diện ra bên ngoài. Tình trạng lộ tuyến cổ tử cung có thể gây khó chịu cho các chị em phụ nữ do xuất hiện nhiều khí hư, hoặc chảy máu sau quan hệ tình dục.

TS.BS NGUYỄN HỮU TRUNG

Lộ tuyến cổ tử cung có dẫn đến ung thư?

Lộ tuyến cổ tử cung có thể do thay đổi hóc-môn sinh dục, thai kỳ hoặc đang dung thuốc ngừa thai. Nhưng tình trạng này không liên quan tới ung thư hoặc bất kỳ tình trạng bệnh nào có thể dẫn tới ung thư.

Triệu chứng thường gặp? (lộ tuyến cổ tử cung)

Ở phần lớn phụ nữ, lộ tuyến cổ tử cung không gây bất kỳ triệu chứng gì và thường tự khỏi mà không cần điều trị gì. Tuy nhiên ở một số chị em thì nó có thể gây khí hư, chảy máu, đau trong hay sau khi quan hệ tình dục. (chảy máu sau quan hệ tình dục, viêm lộ tuyến khám ở đâu, lộ tuyến cổ tử cung, laser cổ tử cung)

Lộ tuyến cổ tử cung khi nào cần điều trị?

Như đã nói ở trên lộ tuyến cổ tử cung là những biến đổi thường gặp ở phụ nũ, và rất nhiều trường hợp không cần điều trị gi đặc biệt. Ở một số trường hợp xuất hiện huyết trắng nhiều, hoặc xuất huyết âm đạo sau khi quan hệ tình dục gây tâm lí lo lắng thì nên đi khám để được tư vấn và điều trị.

Điều trị lộ tuyến cổ tử cung mục tiêu là phá hủy các tuyến cổ tử cung bị lộ ra ngoài, nhưng bên cạnh đó phải đảm bảo được sự toàn vẹn của kênh tử cung, tránh tác động gây xơ hóa và hẹp cổ tử cung sẽ dẫn đến vô sinh sau này.

Có 3 phương pháp cơ bản để điều trị lộ tuyến cổ tử cung gồm: áp lạnh bằng Ni-tơ lỏng, đốt điện và gần đây là phương pháp laser cổ tử cung. Trước khi thực hiện bất kỳ phương pháp nào bạn cũng nên được khám, tư vấn và tầm soát các bệnh lý phụ khoa khác. (viêm lộ tuyến cổ tử cung, lộ tuyến cổ tử cung, laser cổ tử cung)

Phương pháp Áp lạnh: Áp lạnh là phương pháp sử dụng chất nitơ lỏng, bay hơi ở nhiệt độ cực thấp, được dẫn qua một dụng cụ bằng kim loại chuyên biệt có thể áp sát vào tổn thương lộ tuyến trên bề mặt cổ tử cung. (bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung)

Phương pháp Đốt điện: Là thông qua một dụng cụ sản sinh ra nhiệt cắt bỏ các lộ tuyến. Bề mặt cổ tử cung sẽ để lại sẹo, quá trình lành vết thương sẽ diễn ra và hồi phục chỗ tổn thương ban đầu. Phương pháp này có thể lấy đi triệt để tuyến tử cung bị lộ, nhưng trong một số trường hợp khó kiểm soát được độ sâu của mô cần cắt gây tổn thương không đáng có cổ tử cung. Ngoài ra phương pháp này có nguy cơ gây hẹp kênh tử cung do sẹo xơ hình thành sau khi đốt điện dẫn đến vô sinh. Đau cũng là một trong những nguyên nhân khiến phương pháp này  hiện nay ít được dùng đến. (viêm lộ tuyến cổ tử cung, laser cổ tử cung, chảy máu sau quan hệ tình dục, huyết trắng, đốt điện cổ tử cung có đau không, viêm lộ tuyến cổ tử cung là gì)

cat-dot-lo-tuyen-co-tu-cung

Phương pháp đốt điện triệt lộ tuyến cổ tử cung

(bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung)

Phương pháp Laser: Dùng tia laser để triệt tuyến cổ tử cung bị lộ. Ưu điểm của phương pháp là chỉ tác động đến những nơi tuyến bị lộ với độ tác động sâu chính xác có thể điều chỉnh được, tránh được nguy cơ sẹo bỏng và tổn thương cổ tử cung.

Hiện nay phương pháp Laser cổ tử cung đang được áp dụng điều trị tại Phòng Khám Sản Phụ Khoa Hoàng Gia, đây là phương pháp an toàn và cho kết quả rất khả quan, mang lại sự an tâm cho các chị em phụ nữ giúp họ có thể quay trở lại cuộc sống tự tin và thoải mái hàng ngày.

lo-tuyen-tu-cung-dot-laser

Đến với Phòng Khám Sản Phụ Khoa Hoàng Gia, một trong những Phòng khám chuyên khoa Phụ Sản uy tín của thành phố Hồ Chí Minh, bạn còn được tư vấn kỹ càng về bệnh lý này qua đội ngũ y bác sĩ giàu kinh nghiệm đến từ Bệnh viện Từ Dũ,  Bệnh viện Phụ Sản Hùng Vương…

TIẾN SĨ NGUYỄN HỮU TRUNG

Trưởng Phòng khám Phụ Sản Bệnh viện Đại học Y Dược (cơ sở 2)

Giảng viên Đại học Y Dược TP. HCM

BS Bệnh viện Hùng Vương

Gíam đốc chuyên môn Phòng khám Hoàng Gia Healthcare

ĐĂNG KÝ KHÁM VÀ TƯ VẤN TẠI:

Book

Phòng Khám Hoàng Gia Healthcare xin hân hạnh được phục vụ cho sức khỏe của bạn!

(bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung,  bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung,  bệnh phụ khoa hồ chí minh, phụ khoa phú nhuận, viêm lộ tuyến cổ tử cung)

VIÊM SINH DỤC

By on 24/04/2016

VIÊM SINH DỤC Ở PHỤ NỮ – (viêm âm đạo- âm hộ, viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu)

   Cơ quan sinh dục của phụ nữ tính từ trong ra ngoài bao gồm: vòi trứng và buồng trứng, tử cung, âm đạo, âm hộ và vùng quanh âm hộ. Viêm sinh dục được chẩn đoán khi có hiện tượng viêm nhiễm trên bất kỳ bộ phận nào của cơ quan sinh dục và được chia làm 2 nhóm viêm sinh dục trên bao gồm phần trên cổ tử cung (tử cung, vòi trứng và buồng trứng) và viêm sinh dục dưới bao gồm cổ tử cung, âm đạo và âm hộ.

1

   Viêm sinh dục trên thường ít gặp, có thể gặp các triệu chứng toàn thân như nóng sốt, đau vùng bụng dưới và có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản nếu không điều trị thích hợp. Đa số các trường hợp là do nhiễm trùng, có khi nặng lên và tiến triển thành viêm phúc mạc (màng bụng) vùng chậu hay vùng bụng làm bụng căng cứng đau và có thể nhầm lẫn với tình trạng viêm phúc mạc do ruột thừa. Cũng có khi, tình trạng viêm nhiễm tiến triển thành bán cấp tạo thành khối áp xe vòi trứng (tụ mủ vòi trứng) hay mãn tính thành bệnh lý đau vùng chậu mãn tính (khi tình trạng đau kéo dài hơn 6 tháng). Trầm trọng hơn, có một dạng viêm nhiễm sinh dục trên (do Chlamydia) sẽ tiến triển âm thầm, không triệu chứng, nhưng gây viêm dính trong vùng bụng và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều trường hợp vô sinh. Để ngăn ngừa viêm sinh dục trên và các biến chứng với khả năng sinh sản, cần tích cực tìm bệnh và điều trị phù hợp ngay khi có nghi ngờ viêm sinh dục trên, sử dụng thuốc thích hợp khi có nạo thai hay sảy thai (vì là cơ hội bị nhiễm bệnh qua thủ thuật,  lòng tử cung sau đó là môi trường thuận lợi cho mầm bệnh phát triển). Nạo phá thai nhiều lần cũng là yếu tố gia tăng nguy cơ viêm nhiễm.

2

Tu mủ vòi trứng.

Viêm sinh dục dưới, ngược lại là một tình trạng nhẹ nhàng hơn, thường ít để lại di chứng, bệnh dễ chữa nhưng cũng dễ bị nhiễm và dễ bị tái phát. Thường gặp nhất là viêm âm đạo do các tác nhân như nấm, vi trùng, trùng roi.Ngoại trừ bệnh nhiễm trùng roi xảy ra do lây qua quan hệ tình dục, các trường hợp còn lại đều có thể xảy ra trên người độc thân hay đã kết hôn, có hay không có quan hệ tình dục.

3

Viêm CTC.

Đa số các trường hợp viêm âm đạo sẽ có tình trạng huyết trắng gia tăng, có mùi và màu bất thường, gây khó chịu (ngứa, rát, nóng bỏng); có thể đi kèm với tình trạng nhiễm trùng đường tiểu dưới (tiểu gắt buốt, tiểu nhiều lần hay khó tiểu, tiểu đục, nước tiểu có mùi hôi hay lợn cợn). Có thể dùng các loại thuốc đặt âm đạo có kèm hay không kèm thuốc uống để điều trị. Vệ sinh phụ nữ thường ngày và trong giai đọan kinh nguyệt sẽ giúp ngăn ngừa tốt viêm sinh dục dưới.

4

5

Vùng da quanh âm hộ và hậu môn cũng có thể bị viêm nhiễm do cùng tác nhân với viêm âm hộ, âm đạo, hay là do các tác nhân nhiễm trùng trên da. Có thể gặp các trường hợp nhiễm trùng mụn mủ, nhiễm trùng nang lông, hắc lào hay nấm da. Tùy bệnh lý có thể dùng thuốc bôi tại chỗ có kèm thuốc uống hay không.

Có 2 bệnh lý khá đặc biệt: Herpes sinh dục biểu hiện bởi bóng nước xuất hiện trên vùng sinh dục, bóng nước vỡ và rất đau, lây lan rất nhanh, có thể kèm nóng sốt; Mồng gà âm hộ (có thể xuất hiện trên âm đạo và cổ tử cung) biểu hiện bởi các nốt sùi, phát triển nhanh và gây ngứa rát. Đây là bệnh lây qua đường tình dục. Viêm cổ tử cung, ở vùng cổ ngoài có thể xếp là viêm sinh dục dưới, ngược lại nếu xảy ra ở vùng cổ trong, có liên đới với niêm mạc lòng tử cung và có thể lây lan ngược dòng lên trên, do đó, được xem là viêm sinh dục trên. Vòng tránh thai, không gây ra tình trạng viêm nhiễm sinh dục, tuy nhiên khi nghi ngờ có viêm nhiễm sinh dục trên, nếu đang sử dụng vòng thì nên lấy vòng ra ngay và có điều trị tích cực kịp thời.

6

Mồng gà.

Tình trạng cổ tử cung lộ tuyến, không được xem là viêm nhiễm cổ tử cung. Tuy nhiên vùng lộ tuyến thường có nhiều tế bào non, yếu ớt trước những tác nhân gây bệnh qua đường tình dục, cũng như tình trạng tăng tiết dịch cổ tử cung khi có lộ tuyến sẽ làm gia tăng khả năng viêm âm đạo (do thay đổi môi trường âm đạo) cũng như làm người phụ nữ khó chịu.

7

CTC lộ tuyến.

Một số bệnh lây truyền qua đường tình dục có thể gây viêm nhiễm sinh dục, thường là viêm đường sinh dục trên (có thể kết hợp viêm sinh dục dưới), như bệnh lậu, giang mai, bệnh hạ cam mềm – hột xòai, hạch sinh dục, nhiễm trùng roi (Trichomonas), u nhú sinh dục … Trong trường hợp này cần điều trị kết hợp cả người chồng/bạn tình để tránh lây nhiễm ngược lại.

8

Trùng roi.

   Tóm lại không nên chủ quan với tình trạng viêm nhiễm sinh dục do khả năng để lại hậu quả trên khả năng sinh sản của tình trạng viêm sinh dục trên hay khả năng dễ tái phát, tái nhiễm của bệnh lý viêm sinh dục dưới.

LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG – Cervical Ectropion

By on 24/04/2016

CẤU TẠO CỦA CỔ TỬ CUNG

Cổ tử cung của người phụ nữ như một “bông hoa hồng” vậy.

Bên ngoài của cổ tử cung được lót bởi lớp tế bào láng, có màu hồng, tương tự như mặt ngoài cánh hoa.

Lổ cổ tử cung tương tự như là đỉnh của bông hoa, đó là nơi kinh nguyệt chảy ra hàng tháng.

Từ lổ cổ tử cung này có một ống dẫn vào bên trong “buồng tử cung”. Ống này gọi là “kênh cổ tử cung”, tương tự như ống tạo bởi mặt trong của các cánh hoa vậy. Ống này được lót bởi biểu mô tuyến, hơi sần sùi một chút, có màu hồng đậm hơn so với mặt ngoài của cổ tử cung, dễ chảy máu khi chạm vào.

Lộ tuyến cổ tử cung là khi biểu mô tuyến ở trong ống “kênh cổ tử cung” bị “lộ” ra bên bề mặt ngoài của cổ tử cung, Điều này có thể ví như hoa hồng nở, ta có thể thấy được bên trong của cánh hoa vậy. Khi khám cổ tử cung sẽ thấy hình ảnh vùng gần cổ tử cung có màu hồng đậm hơn so với vùng bên ngoài.

lo-tuyen-co-tu-cung1

Cổ tử cung bình thường                   Cổ tử cung lộ tuyến

CÁC THAY ĐỔI SINH LÝ Ở CỔ TỬ CUNG

Lộ tuyến cổ tử cung là tình trạng sinh lý, bình thường, rất thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản. Đây là tình trạng thay đổi sinh lý theo sự thay đổi nồng độ nội tiết tố sinh dục nữ. Ở bé gái chưa dậy thì và người phụ nữ mãn kinh, hiếm khi có tình trạng lộ tuyến cổ tử cung.

1. Cổ tử cung ở bé gái chưa dậy thì- Hoa hồng chưa nở

lo-tuyen-co-tu-cung2

Ở bé gái chưa dậy thì, tương tự giống như hoa hồng chưa nở, các cánh hoa khép kín lại. Cổ tử cung của các bé gái nhỏ, và nếu phải khám phụ khoa vì một số trường hợp đặc biệt nào đó, sẽ thấy toàn bộ cổ tử cung có màu hồng nhạt.

2. Cổ tử cung ở người phụ nữ trong tuổi sinh sản- Hoa hồng đang nở

lo-tuyen-co-tu-cung3

Ở những người phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (từ khi dậy thì cho đến khi gần mãn kinh), do sự thay đổi nội tiết tố sinh sản, nhưng phụ nữ này sẽ có tình trạng lộ tuyến cổ tử cung. Lúc này, các biểu mô tuyến ở trong ống “kênh cổ tử cung sẽ “lộ” ra ở bên ngoài. Điều này tương tự như một bông hoa hồng đang nở, chúng ta có thể nhìn thấy phía bên trong của các cánh hoa. Tình trạng sinh lý này cũng sẽ thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt, theo thai kỳ, sử dụng thuốc tránh thai… (Khi có thai, tình trạng lộ tuyến cổ tử cung nhiều hơn. Sau sinh, tình trạng lộ tuyến cổ tử cung sẽ giảm dần).

3. Cổ tử cung của người phụ nữ mãn kinh- Hoa hồng khô

lo-tuyen-co-tu-cung4

Khi buồng trứng của người phụ nữ không còn hoạt động nữa, vùng biểu mô tuyến bị “lộ” ra bên ngoài ở cổ tử cung trong giai đoạn trước tuổi sinh sản, quay trở lại bên trong ống “kênh cổ tử cung”. Cổ tử cung của những phụ nữ tuổi mãn kinh lúc này sẽ nhỏ lại, có màu hồng nhạt và không có vùng mô tuyến màu hồng đậm gần lổ cổ tử cung. Điều này tương tự như các cánh hoa hồng sau một thời gian bị thiếu nước, khô đi, các cánh hoa úp vào bên trong trở lại.

LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG CÓ THỂ GÂY RA KHÓ CHỊU GÌ?

Như trên đã mô tả, lộ tuyến cổ tử cung là sinh lý, hay gặp nên hầu hết các trường hợp không gây ra triệu chứng gì. Trong một số trường vùng lộ tuyến cổ tử cung quá rộng, người phụ nữ sẽ có tình trạng huyết trắng ra nhiều hoặc ra huyết khi quan hệ tình dục. Tình trạng này nếu lặp đi lặp lại nhiều lần, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người phụ nữ thì có chỉ định hủy các mô lộ tuyến này sau khi thực hiện các xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử cung. Việc hủy các mô này có thể bằng laser, áp lạnh hoặc dùng nhiệt.

LỘ TUYẾN CỔ TỬ CUNG CÓ GÂY UNG THƯ KHÔNG

Lộ tuyến cổ tử cung không gây ung thư cổ tử cung.

Người phụ nữ có dù có lộ tuyến cổ tử cung hay không đều nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung định kỳ qua phết tế bào cổ tử cung, HPV…

TS.BS NGUYỄN HỮU TRUNG

Trưởng Phòng khám Phụ Sản Bệnh viện Đại học Y Dược (cơ sở 2)

Giảng viên Đại học Y Dược TP. HCM

BS Bệnh viện Hùng Vương

Gíam đốc chuyên môn Phòng khám Hoàng Gia Healthcare

https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3031439/

ĐẶT HẸN KHÁM VÀ TƯ VẤN

Book

U XƠ TỬ CUNG

By on 24/04/2016

U xơ tử cung

U xơ cơ tử cung là khối vùng bụng dưới thường gặp nhất ở phụ nữ, là khối u lành tính xuất phát từ cơ trơn cơ tử cung. U xơ cơ tử cung cơ tử cung thường xuất hiện ở tuổi sinh sản, tần suất 12 – 25 %, gây ra xuất huyết tử cung bất thường, đau và chèn ép vùng chậu, cũng có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ( vô sinh, các kết cục xấu của thai kỳ).

Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 

– Chủng tộc: phụ nữ da đen có tần suất mắc bệnh – kích thước khối u xơ cơ tử cung cao hơn, thời điểm xuất hiện triệu chứng bệnh sớm hơn và biểu hiện bệnh nặng hơn so với phụ nữ da trắng.

– Tiền căn kinh nguyệt – sản khoa: Dậy thì sớm và tiền căn tiếp xúc diethylstilbestrol có liên quan với sự tăng nguy cơ phát triển nhân xơ.

– Thuốc ngừa thai: Viên uống ngừa thai phối hợp không làm tăng nguy cơ phát triển của u xơ tử cung. Tuy nhiên, cần chú ý nếu người phụ nữ đang bị u xơ tử cung không phải là chống chỉ định của việc dùng thuốc ngừa thai phối hợp.

– Thuốc kích thích buồng trứng: mối liên quan giữa sự phát triển của u xơ tử cung với thuốc kích thích buồng trứng là chưa rõ ràng:

  • Béo phì: đa số các nghiên cứu chỉ ra sự liên hệ giữa u xơ tử cung với sự tăng chỉ số khối cơ thể. Tuy nhiên, mối liên hệ này phức tạp và có thể bị gây nhiều bởi nhiều yếu tố khác.
  • Chế độ ăn: chế độ ăn nhiều thịt đỏ, sử dụng nhiều rượu bia tăng nguy cơ u xơ tử cung.
  • Di truyền: có liên quan yếu tố gia đình có mẹ – chị em gái ruột bị u xơ tử cung.
  • Yếu tố khác: thời gian và độ nặng của tăng huyết áp liên quan đến sự tăng nguy cơ u xơ tử cung.

tong-hop-nguyen-nhan-va-cach-dieu-tri-u-xo-tu-cung1 (1)

U xơ tử cung gây khá nhiều phiền phức cho chị em, đặc biệt là các chị em đang trong thai kì:

– U xơ tử cung chèn ép lên các bộ phận khác, gây đau đớn và cản trở quá trình sinh hoạt và tình dục.

– U xơ tử cung nếu ở vị trí như dưới niêm mạc tử cung khiến nội mạc tử cung bị thay đổi, gây khó thụ tinh. Các triệu chứng có thể kèm theo như kinh nguyệt không đều, cường kinh…

– Thai phụ có u xơ tử cung dễ bị sẩy thai, sinh non, sẩy thai liên tiếp, băng huyết sau sinh

– Gây táo bón nếu u xơ tử cung quá to, chèn ép đường ruột người phụ nữ

– Gây tiểu khó, nhiễm trùng tiểu tái phát, đau lưng dai dẳng nếu u xơ tử cung to chèn ép bọng đái, niệu quản

Triệu chứng
– Đau bụng dưới, đặc biệt là vùng dưới rốn nhất là vào các kì kinh nguyệt.
– Cơn đau kéo dài vùng bụng dưới khi quan hệ tình dục.
– Ra huyết âm đạo bất thường như rong kinh, cường kinh.
– Luôn thấy buồn tiểu do u ép vào bàng quang. Nếu u ép đến trực tràng, người bệnh có thể bị trĩ và táo bón.
– Khó thụ thai, hiếm muộn, vô sinh

Phân loại

UXCTC được phân loại theo hai cách, theo tính chất và theo vị trí khối u.

Theo tính chất, u xơ cơ tử cung có 2 dạng: không triệu chứng và có triệu chứng. Hầu hết UXCTC thuộc dạng không triệu chứng, thường không cần điều trị. UXCTC có triệu chứng cần được điều trị và theo dõi (Murase và cs, 1999; Vilos và cs, 2015).

Theo vị trí, hiện nay, hệ thống phân loại u xơ tử cung của Hiệp hội Sản Phụ khoa Quốc tế FIGO năm 2011 được sử dụng phổ biến nhất (Munro và cs, 2011). Phân loại được mô tả chi tiết theo hình bên dưới.

Các u xơ tử cung L0, L1, L2 thường gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường, có thể là nguyên nhân của vô sinh và sẩy thai. Nhóm này cần được điều trị bằng phương pháp nội soi buồng tử cung (Lefebvre và cs, 2003).

UXCTC L3 cũng có thể gây triệu chứng xuất huyết tử cung bất thường hoặc không. Điều trị nhóm này thường ưu tiên dùng thuốc để làm giảm kích thước khối u trước khi mang thai (Lefebvre và cs, 2003).

Các U xơ tử cung L4-8 thường không gây xuất huyết tử cung bất thường. u xơ cơ tử cung nhóm này cần điều trị khi kích thước to hoặc u chèn ép gây thận ứ nước hoặc bí tiểu hoặc táo bón. Có thể cân nhắc điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật bóc u đối với phụ nữ còn nguyện vọng mang thai.

Kỹ thuật chuẩn đoán
– Siêu âm: Siêu âm để thấy được hình dáng và kích thước của u.
– Sinh thiết nội mạc tử cung từng phần: Được thực hiện trước khi phẫu thuật nhằm loại trừ ung thư nội mạc tử cung có thể kèm theo hoặc với mục tiêu cầm máu nếu u xơ tử cung gây băng huyết không đáp ứng với điều trị bằng thuốc.
– Nội soi tử cung: đưa camera nhỏ qua đường âm vào tử cung để quan sát bên trong.

Điều trị
Giống như đa số các bệnh phụ nữ khác, điều trị u xơ thường bằng 2 cách: nội khoa và phẫu thuật. Dựa vào kích thước, vị trí khối u và các vấn đề của người phụ nữ đi kèm mà bác sĩ sẽ đưa ra các lời khuyên phù hợp.

U xơ tử cung là căn bệnh hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh, vì vậy các chị em cần trang bị cho mình đầy đủ các kiến thức để sẵn sàng đối mặt và xử lí căn bệnh này.

ĐĂNG KÝ KHÁM VÀ TƯ VẤN:

Book