keyword Archives - Phòng khám Hoàng Gia Healthcare
X

Tính chỉ số BMI

Chiều cao: cm

Cân nặng : kg

Tính

Được thành lập từ ngày 1/10/2002, Phòng Khám Hoàng Gia HealthcareKhông Ngừng Phát Triển, Phấn đấu Trở Thành Phòng Khám Hàng Đầu Của Thành Phố Hồ Chí Minh Và Cả Nước. Chuyên Cung Cấp Tất Cả Các Dịnh Vụ Chăm Sóc Sức Khỏe Và Thẩm Mỹ Cho MẸ VÀ BÉ. Phòng Khám Hoàng Gia Sẽ Luôn Là Phòng Khám Tiên Phong Trong Tất Cả Các Lĩnh Vực Chăm Sóc Cho MẸ VÀ BÉ Như: Thẩm Mỹ Phụ Khoa- Hiếm Muộn- Vô Sinh- Phụ Sản- Nhũ Hoa – Tầm Soát Ung Thư -Lãnh Cảm Phụ Nữ Sau Sanh- Khám Vô sinh Nam- Khám Nhi khoa Khoa Khám Nhi Phòng Khám Hoàng Gia Do Nhóm Giảng Viên – Tiến Sĩ – Bác Sĩ Của Các Bệnh Viện Đại Học Y Dược – Từ Dũ – Hùng Vương Trực Tiếp Khám Và Điều Trị. Lấy Phương Châm Phục Vụ Khách Hàng Bằng Cả Trái Tim, Các Bác Sĩ Phòng Khám Cam Kết Đem Lại Sự Hài Lòng Cho Khách Hàng.

keyword

Những lưu ý cho các bà bầu trong dịp xuân về

By on 19/10/2016
Những dịp xuân về, chúng ta đều hối hả chuẩn bị mọi thứ để đón xuân, và có những gia đình phải di chuyển, đi xa để sum họp gia đình. Và những người phụ nữ đang mang thai cũng không tránh khỏi nhịp sống thay đổi, hối hả trước, trong và sau ngày xuân. Một số lưu ý cho các bà bầu trong những ngày xuân:

me-bau1

Ảnh minh họa

Ăn uống: vẫn nên duy trì cung cấp đủ các dưỡng chất cần thiết cho thai kỳ, tránh ăn quá nhiều chất béo, nước uống có ga, rượu, bia…Không ăn những thức ăn, nước uống lạ (từ đó đến giờ chưa ăn hoặc uống) thường hay có trong các gia đình những dịp xuân về nhằm bảo đảm cho cơ thể bà bầu dung nạp, tiêu hóa tốt.

Quần áo: để thích ứng với hệ da thay đổi, tăng tiết mồ hôi và đặc biệt phải di chuyển đi xa, bà bầu nên chọn chất liệu vải thoáng mát tạo sự thoải mái nhưng không quá mềm hay mau nhăn, nhũn vải. Trang phục nên đứng phom để bà bầu có thể linh hoạt mà vẫn lịch sự cho những cuộc hẹn, viếng thăm chúc tết. Và nên nhớ, mẹ khỏe, cảm thấy thoải mái, dễ chịu với những bộ quần áo mình mặc thì bé sẽ khỏe.

Đi lại đường xa: về nguyên tắc, mọi sinh hoạt của các bà bầu “bình thường” đều giống như người bình thường. Tuy nhiên, một số các bà bầu “bình thường” lại trở nên “có vấn đề” sau thời gian nghỉ dài ngày. Các bà bầu trước khi đi xa cần khám và tư vấn bởi bác sĩ sản khoa để xem mình có những dấu hiệu nguy cơ của chuyển dạ sớm không. Những người đã từng sanh non, sẩy thai, thai chết lưu hoặc những người có các bệnh lý kèm theo thai kỳ như u xơ tử cung, nhau tiền đạo, nhau bám thấp, hở eo cổ tử cung…hoặc những người đang mang thai mà bác sĩ chuyên khoa phụ sản khám thấy những dấu hiệu dọa sẩy thai, dọa sanh non, tử cung gò cứng từng cơn, cổ tử cung đã “mở”, mang song thai, đa thai… nên hạn chế vận động, đi lại nhiều. Nói chung, các bà bầu dù là “bình thường” cũng nên tránh di chuyển, đi lại nhiều trong những dịp tết trừ những trường hợp đi xa (về quê) để sum họp gia đình. Những trường hợp này nên chọn thời điểm đi lại ít người, tránh những giờ cao điểm (nên về quê sớm, vào thành phố muộn) để không gian di chuyển thoáng, không chen lấn điều này rất tốt cho sức khỏe bà bầu cũng như sự phát triển thai nhi. Và điều quan trọng là, các bà mẹ gần ngày sanh, nếu có di chuyển xa, cũng nên dự trù những trường hợp có thể chuyển dạ trước ngày sanh, dự tính cả những bệnh viện có thể phải nhập viện khi có những tình huống bất ngờ như ra huyết, ra nước âm đạo, tử cung gò cứng từng cơn…

KHÁM & CHẨN ĐOÁN HIẾM MUỘN

By on 26/04/2016

Hiếm muộn là gì ?

Hiếm muộn được định nghĩa là tình trạng một cặp vợ chồng không thể có thai hoặc không có con sau ít nhất một năm giao hợp bình thường, không ngừa thai. Người càng lớn tuổi, đặc biệt sau 35 tuổi, khả năng có thai sẽ giảm. Hiện nay người ta có khuynh hướng rút ngắn thời gian chẩn đoán hiếm muộn xuống 6 tháng (thay vì 1 năm) cho những cặp vợ chồng lớn tuổi (trên 35 tuổi). Do đó, bạn nên đi điều trị sớm nếu có vấn đề về hiếm muộn .

Tỉ lệ hiếm muộn là bao nhiêu ?

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 8-10% cặp vợ chồng có vấn đề liên quan đến hiếm muộn. Tuy nhiên, tỉ lệ hiếm muộn ở một số quốc gia có thể cao hơn do hoàn cảnh và tập quán sinh sống. Ví dụ ở Pháp, một nghiên cứu ước tính có khoảng 18% số cặp vợ chồng trong tuổi sinh sản có vấn đề hiếm muộn. Ở nước ta, theo số liệu điều tra dân số từ những năm 80, tỉ lệ hiếm muộn có thể trên 10%.

Hiếm muộn là bệnh của vợ hay chồng ?

Bạn nên biết hiếm muộn được xem là một tình trạng bệnh lý của một cặp vợ chồng. Tỉ lệ hiếm muộn nguyên nhân do vợ và chồng là tương đương nhau. Theo nhiều số liệu thống kê, nguyên nhân do vợ chiếm 30-40%, do chồng chiếm 30%, do cả vợ và chồng chiếm 15-30% và có khoảng 10% hiếm muộn không rõ nguyên nhân .

Các nguyên nhân gây hiếm muộn – vô sinh thường gặp ?

  • Đối với người vợ thường có các nguyên nhân sau
    – Tổn thương vòi trứng
    – Không có hiện tượng rụng trứng hay rụng trứng không thường xuyên .
    – Lạc nội mạc tử cung
  • Đối với người chồng
    – Thường gặp nhất là bất thường về số lượng và chất lượng tinh trùng, chiếm đến 90% trường hợp hiếm muộn do nam giới .

Xét nghiệm thường thực hiện khi khám và điều trị hiếm muộn?
Người vợ thường được thực hiện các xét nghiệm sau
– Siêu âm
– Xét nghiệm định lượng nội tiết: tuỳ từng xét nghiệm, phải được làm theo đúng ngày nhất định trong chu kỳ kinh .
– Chụp X quang tử cung- vòi trứng (HSG): thường thực hiện sau khi sạch kinh
– Nội soi chẩn đoán.
Hầu hết tất cả người chồng đến khám hiếm muộn đều phải được thử tinh dịch đồ (phân tích tinh dịch). Đây là xét nghiệm cơ bản và cần thiết để chấn đoán và điều trị cho dù nguyên nhân hiếm muộn là do chồng hay vợ.

Chụp X quang buồng tử cung và vòi trứng (HSG) là gì ?

Đây là xét nghiệm đánh giá hai vòi trứng của người vợ có thông hay không và phát hiện những bất thường khác ở tử cung. HSG thường được thực hiện sau khi sạch kinh hoàn toàn khoảng 2 ngày. khi thực hiên, một thuốc cản quang sẽ được bơm vào buồng tử cung và vòi trứng, nếu vòi trứng thông thuốc sẽ chảy ra ngoài ổ bụngvà được phát hiện khi xem phim chụp X-quang. Tuy nhiên, trong trường hợp có nghi ngờ tổn thương vòi trứng, bác sĩ sẽ đề nghị bạn thực hiện mổ nội soi để chấn đoán tổn thương hoặc thông vòi trứng.

Mổ nội soi ?

Trong chẩn đoán và điều trị hiếm muộn, bác sĩ thường cho chỉ định bạn thực hiện mổ nội soi khi nghi ngờ có tổn thương ở vòi trứng do nhiều bệnh lý khác nhau. Mổ nội soi thường một cuộc mổ nhẹ, thời gian hồi phục nhanh, có thể xuất viện khoảng 2 ngày sau mổ. Sau khi mổ chỉ để lại vài vết sẹo nhỏ khoảng 1cm trên bụng .Trước khi mổ, bạn cần làm một số xét nghiệm để hội chuẩn và hồ sơ nhập viện.

Mổ nội soi giúp cho bác sĩ biết rõ tổn thương của buồng tử cung, vòi trứng, buồng trứng và các tổn thương khác nếu có. Mổ nội soi có thể giúp phục hồi lại chức năngvòi trứngvà điều trị một số bệnh lý khác của tử cung, vòi trứng và vùng chậu .

Tinh dịch đồ ?

Tinh dịch đồ (còn gọi là phân tích tinh dịch) là xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán khả năng sinh sản của nam giới. Tinh dịch đồ cho biết được số lượng và chất lượng tinh trùng có trong tinh dịch, đồng thời nó có thể chẩn đoán được nguyên nhân của các bất thường về tinh trùng. Hầu hết các cặp vợ chồng điều trị hiếm muộn đều cần phải thực hiện tinh dịch đồ.

Tinh dịch được lấy làm xét nghiệm sau 3-5 ngày kiêng giao hợp. Phải lấy tinh dịch bằng tay (như thủ dâm) mới đảm bảo được kết quả chính xác. Nếu lấy mẫu ở nhà phải đem đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ sau. Mẫu phải được chứa vào hũ vô trùng và được giữ ấm(<40 độ C) trước khi thực hiện xét nghiệm.

QUY TRÌNH KHÁM & TƯ VẤN NAM KHOA

By on 26/04/2016

Khám Nam khoa

Sau khi làm tinh dịch đồ cho kết quả không tinh trùng hoặc tinh trùng ít, yếu, dị dạng nặng, người chồng được hướng dẫn khám Nam Khoa và làm các xét nghiệm cần thiết.

   Giải phẫu cơ quan sinh dục nam

Sau khi có kết quả, tùy trường hợp mà bệnh nhân được giới thiệu qua bệnh viện Bình Dân để sinh thiết tinh hoàn.

Nếu kết quả sinh thiết là có tinh trùng, bệnh nhân sẽ trở lại để làm thụ tinh ống nghiệm tại viện. Nếu kết quả sinh thiết vẫn không có tinh trùng, bệnh nhân được hướng dẫn xin tinh trùng để điều trị.

Tư vn cho – nhn tinh trùng

Xin tinh trùng thường áp dụng cho những đối tượng sau:

  •  Vô sinh do người chồng không có tinh trùng khi xuất tinh và sau khi sinh thiết tinh hoàn
  •  Phụ nữ độc thân muốn điều trị có con bằng phương pháp khoa học (sau khi đã có giấy chứng nhận, giới thiệu của địa phương, cơ quan…)
Người cần xin tinh trùng tự tìm người cho tinh trùng (theo tiêu chuẩn của Pháp  luật). Nếu sau khi xét nghiệm mẫu tinh trùng này đạt chuẩn, mẫu này sẽ được tráo đổi vô danh với một mẫu khác trong Ngân Hàng Tinh Trùng (người xin không biết mẫu mình được nhận là của ai).
3 tháng sau khi cho mẫu, người cho tinh trùng cần làm xét nghiệm máu kiểm tra. Nếu xét nghiệm này bình thường, người nhận sẽ được nhận mẫu từ Ngân Hàng để bắt đầu làm hồ sơ điều trị.

Quá trình hiến tinh trùng tự nguyện cũng được thực hiện tương tự. Người cho tinh trùng được miễn phí các xét nghiệm.

tuvan_baiviet

U NANG BUỒNG TRỨNG

By on 24/04/2016

Định nghĩa

U nang buồng trứng là những u có vỏ bọc bên ngoài, bên trong chứa dịch, có thể gặp ở mọi lứa tuổi, phát sinh từ các thành phần cấu trúc buồng trứng bình thường hay từ những di tích phôi thai của buồng trứng. U nang buồng trứng có thể gây rối loạn kinh nguyệt, gây khó chịu tại chỗ, làm giảm chức năng sinh sản, đôi khi gây suy nhược cơ thể hoặc có thể gây tử vong do ung thư.

  • Tần suất mắc

Trong độ tuổi sinh sản, phần lớn u thực thể của buồng trứng là lành tính (80-85%), và nguy cơ ác tính sẽ tăng dần theo tuổi. Nguy cơ ác tính của khối u buồng trứng ở tuổi mãn kinh là 29 – 35%.

Khối u buồng trứng được chia 2 loại: u cơ năng và u tân sinh

– U cơ năng: nang noãn bào, nang hoàng thể, nang hoàng tuyến.

– U tân sinh: lành tính, ác tính (u tế bào biểu mô, u tế bào mầm, u tế bào đệm sinh dục, u các loại tế bào khác).

Trước tuổi dậy thì: 80% là u tế bào mầm, trong đó 10 -50% là u ác tính.

Trong tuổi sinh sản: khoảng 90% là lành tính, trong đó 75% là u cơ năng, 25% là u thực thể trong đó là u lành, u ác tính, u lạc nội mạc, tỷ lệ hóa ác khoảng 10%.

Tuổi mãn kinh: 95% u buồng trứng là loại tế bào biểu mô, 50% hóa ác, và nguy cơ hóa ác tăng theo tuổi.

Nguy cơ ác tính

– Tuổi: nguy cơ ung thư buồng trứng tăng theo tuổi

– Yếu tố dịch tể: béo phì, hành kinh sớm, chưa sinh con, vô sinh nguyên phát, lạc nội mạc tử cung.

– Những người mang đột biến gene BCRA1, BCRA2

– Tiền căn gia đình: K buồng trứng, K vú, K nội mạc tử cung, K đại trực tràng, K tụy.

trieu-chung-cach-dieu-tri-u-nang-buong-trung

Chị em trong độ tuổi sinh sản cần quan sát và chú ý kĩ, trong trường hợp phát hiện u cần gặp bác sĩ để có phương án điều trị tốt, tránh để u phát triển thêm, biến chứng thành ung thư buồng trứng hoặc gây xoắn nang rất nguy hiểm cho khả năng sinh sản thậm chí là tính mạng của chị em.

U nang buồng trứng lành tính thì không có nhiều tác hại, chủ yếu u chỉ làm chậm quá trình sinh sản. Do các nang trứng dễ vướng phải u và bị trễ quá trình rụng. Tuy các khối u thường khá dị biệt, nhưng chúng cũng có một số đặc điểm chung như:

– Đối với u lành tính thì u chỉ xuất hiện trên một buồng trứng và tự vỡ hoặc teo sau vài tháng.
– Đường kính u không quá 7cm
– Trong trường hợp chưa vỡ và tổn thương, u sẽ giống như một cục dịch dính với nhau, không màu

Triệu chứng

– Thường không có triệu chứng, và phát hiện tình cờ hay qua tầm soát

– Nếu có triệu chứng thì u đã quá to hoặc có biến chứng, thường là giai đoạn trễ cúa ung thư buồng trứng: bụng to dần, đau bụng, bụng lình phình, báng bụng, ăn không ngon, rối loạn đi tiểu, sụt cân, xuất huyết sau mãn kinh, tiêu máu.

– Khám thực thể có thể sờ thấy khối u vùng hạ vị, cạnh phải hoặc trái với rãnh ngăn cách với tử cung.

Biến chứng của khối u buồng trứng:

– Biến chứng cấp: xoắn, xuất huyết trong nang, vỡ nang, nhiễm trùng (hiếm gặp)

– Biến chứng bán cấp: bán xoắn, nứt u.

– Biến chứng khác: chèn ép cơ quan lân cận, thoái hóa ác tính.

– Biến chứng sản khoa: u tiền đạo, ngôi bất thường, sanh non, xoắn u thời kỳ hậu sản.

Phân loại

Có nhiều cách để phân loại khối u:
– Theo nguyên nhân: thì các nhà khoa học hay xác định 2 loại u là u nang thực thể và u nang cơ năng. Trong đó u năng cơ năng được sinh ra do cơ chế điều tiết có nhiều biến đổi trong cơ thể, thường không nguy hiểm và tự mất đi. Còn u năng thực thể là loại u được cảnh báo nên xử lí bởi lẽ nó thường sinh ra bởi một bệnh lí khác đang nảy sinh trong cơ thể.

– Theo tính chất khối u: ví dụ như u chứa dịch hay đặc, tính chất của dịch của ảnh hưởng tới việc xác định loại u.

– Theo kích thước hay hình dạng khối u

– Theo bản chất lành hay ác tính: về cơ bản việc u ác hay lành không thể chắc chắn chỉ với việc siêu âm, chỉ có thể xác định ảnh hưởng của u dựa vào biểu hiện ra ngoài và thử nghiệm giải phẫu sau khi cắt đem ra ngoài.

Kỹ thuật chẩn đoán

1 Siêu âm

Siêu âm đầu dò âm đạo có giá trị hữu ích nhất khi đánh giá khối u vùng chậu, độ nhạy 92% (88-95%), độ đặc hiệu 83% (77-88%).

Siêu âm bụng hỗ trợ một số thông tin khi khối u to quá khả năng đo của siêu âm đầu dò, đánh giá tình trạng dịch ổ bụng hoặc tình trạng lan tràn ổ bụng nếu có hoặc trong một số trường hợp không thể siêu âm đầu dò âm đạo.

Siêu âm doppler nhìn chung không cho thấy việc cải thiện có ý nghĩa độ đặc hiệu của chẩn đoán nhưng khi kết hợp siêu âm ngã âm đạo có thể cải thiện độ nhạy, đặc biệt là trong các trường hợp phức tạp do siêu âm doppler đánh giá được mạch máu khối u.

2 Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác như CTscan, MRI không cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu so với siêu âm ngã âm đạo, không được xem là xét nghiệm hình ảnh học đầu tay cho việc đánh giá các u nang buồng trứng. Thường được chỉ định khi siêu âm không thể mô tả rõ ràng bản chất và nguồn gốc khối u hoặc nghi ngờ ung thư buồng trứng, trong đó MRI được ưa chuộng hơn. CTscan dùng để phát hiện dịch báng ổ bụng, di căn mạc nối lớn, phúc mạc bụng, hạch sau phúc mạc, di căn các tạng ổ bụng, các tình trạng tắc nghẽn tiết niệu, có khả năng phát hiện các vị trí ung thư nguyên phát bao gồm cả ruột và đại tràng. PET CT không được ủng hộ sử dụng thường quy trong việc đánh giá ban đầu khối u buồng trứng, thường dùng để đánh giá nghi ngờ.

3 Chất chỉ điểm khối u:

– CA125 chỉ tăng trong trong khoảng 50% các trường hợp ung thư biểu mô buồng trứng giai đoạn sớm và tăng trong khoảng 80% trường hợp ung thư biểu mô xâm lấn, CA125 cũng tăng trong lạc nội mạc tử cung, viêm nhiễm vùng chậu, u xơ, viêm túi thừa, viêm ruột hoặc rối loạn chức năng gan. Thường dùng để theo dõi điều trị và diễn tiến hơn là chẩn đoán.

Độ nhạy thay đổi từ 61-90%, độ đặc hiệu từ 71-93%, giá trị tiên đoán dương từ 35-91%, giá trị tiên đoán âm từ 67-90%.

Độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương tính của CA 125 ở phụ nữ mãn kinh cao hơn so với phụ nữ tiền mãn kinh.

Ngưỡng CA 125 ở phụ nữ tiền mãn kinh là 200U/ml, ở phụ nữ mãn kinh là 35U/ml

Được chỉ định khi khối u buồng trứng nghi ngờ ung thư.

HE 4 – Human Epididymis Protein 4

Độ nhạy 78%; độ đặc hiệu 95%; PPV 80% và NPV 90%

Được chỉ định khi khối u buồng trứng nghi ngờ ung thư.

– ROMA test:

Thuật toán này dùng HE 4 kết hợp với CA 125 và tình trạng kinh nguyệt để tính nguy cơ ác tính của buồng trứng.

Phụ nữ tiền mãn kinh: Độ nhạy 74,8% và độ đặc hiệu 76,5%.

Phụ nữ mãn kinh: Độ nhạy 92,3% và độ đặc hiệu 75%.

Được chỉ định khi khối u buồng trứng nghi ngờ ung thư.

– Một số chất chỉ điểm khác:

BhCG: Carcinoma phôi, Carcinoma đệm nuôi

AFP: u túi noãn hoàng

LDH: U nghịch mầm

Các dấu hiệu sinh học này được chỉ định khi bệnh nhân trẻ dưới 40 tuổi có khối u buồng trứng nghi ngờ ung thư.

Inhibin: u tế bào hạt

Khối u buồng trứng nghi ngờ do di căn từ nơi khác: CEA (nghi ngờ ung thư đại trực tràng), CA19.9 (nghi ngờ ung thư đại trực tràng và tụy), CA153 (nghi ung thư vú).

Điều trị

Đối với u cơ năng thì u không cần điều trị cũng sẽ tự tiêu biến. Đối những u buồng trứng được xác định là u thực thể thì không thể tự nhiên khỏi bệnh nếu không điều trị. Tuy nhiên, tùy theo độ tuổi, số con, tiền sử sinh sản của người phụ nữ, mong muốn có con của cặp vợ chồng, khả năng lành tính của khối U buồng trứng qua siêu âm và xát nghiệm máu… các BS chuyên khoa sẽ tư vấn và lựa chọn các phương pháp điều trị sao cho phù hợp nhất.

TS. Nguyễn Hữu Trung

Trưởng Phòng khám Phụ Sản Bệnh viện Đại học Y Dược (cơ sở 2)

Giảng viên Đại học Y Dược TP. HCM

Bệnh viện Hùng Vương

Gíam đốc chuyên môn Phòng khám Hoàng Gia Healthcare

Book

SONG THAI – ĐA THAI

By on 11/04/2016

Việc sử dụng các biện pháp hỗ trợ sinh sản là yếu tố làm tăng khả năng mang đa thai chủ yếu nhất. Bên cạnh đó, các yếu tố khác như độ tuổi, tính di truyền hay vóc dáng cũng có ảnh hưởng.

Các yếu tố làm tăng khả năng mang đa thai

Ngày càng có nhiều phụ nữ có khuynh hướng lớn tuổi mới có con. Điều này có thể là một trong những nguyên nhân khiến số bé sinh đôi, sinh ba tăng cao. Lý do là khi lớn tuổi, những thay đổi nội tiết tố của bạn sẽ làm tăng khả năng sản sinh ra nhiều hơn một trứng tại một thời điểm.

Tuy nhiên, lý do chính làm tăng đa sinh là việc sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản (ART) giúp phụ nữ thụ thai.

Bên cạnh đó, khả năng có các cặp song sinh cùng trứng không thay đổi trong nhiều thập kỷ và đáng chú ý là không đổi ở gần như mọi nơi trên thế giới.

Tại sao việc sử dụng các phương pháp hỗ trợ sinh sản lại làm tăng khả năng mang đa thai?
Thực tế, việc này phụ thuộc vào phương pháp hỗ trợ sinh sản mà bạn áp dụng.
Các thuốc hỗ trợ sinh sản bằng cách kích thích buồng trứng sẽ làm tăng khả năng rụng nhiều trứng cùng một thời điểm.

Nếu bạn thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), cơ hội mang đa thai khá cao, ở mức 20 đến 40%, tùy thuộc vào việc bao nhiêu phôi được đặt vào tử cung của bạn.

Bơm tinh trùng vào buồng tử cung (IUI) là phương pháp điều trị khả năng sinh sản duy nhất không làm tăng cơ hội thụ thai bội. Tuy nhiên, hầu hết phụ nữ thực hiện IUI cũng uống một loại thuốc hỗ trợ sinh sản nào đó.

Đa số các phương pháp hỗ trợ sinh sản chủ yếu làm tăng khả năng mang song thai khác trứng. Tuy nhiên, phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) cũng làm tăng khả năng mang song thai cùng trứng.

Những yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng mang đa thai
Trong khi các cặp song sinh cùng trứng thường xảy ra bởi sự ngẫu nhiên hoàn toàn, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thai phụ cho ra đời các em bé song sinh khác trứng:

  • Yếu tố di truyền: Nếu bạn có anh chị em sinh đôi hoặc gia đình có các cặp sinh đôi, bạn sẽ có nhiều khả năng mang song thai.
  • Độ tuổi: Phụ nữ mang thai càng lớn tuổi khả năng mang đa thai khác trứng càng cao. Phụ nữ trên 35 tuổi sản sinh lượng hormone kích thích nang noãn phát triển (FSH) nhiều hơn so với phụ nữ trẻ. FSH cũng là hormone thúc đẩy quá trình rụng trứng mỗi tháng. Phụ nữ có thêm FSH có thể sản sinh ra nhiều hơn một trứng trong một chu kỳ. Tuy nhiên, việc gia tăng mức độ hormone này cũng là dấu hiệu của khả năng sinh sản giảm. Vì vậy, phụ nữ lớn tuổi ít có khả năng có thai. Tuy nhiên, một khi có thai, họ lại có nhiều khả năng có con song sinh hơn.
  • Lịch sử của các cặp song sinh: Một khi đã từng sinh đôi, bạn có gấp đôi khả năng sẽ tiếp tục sinh đôi trong lần mang thai sau.
  • Số lần mang thai: Bạn càng mang thai nhiều lần, cơ hội mang song thai của bạn càng lớn.
  • Thân hình: Tỷ lệ mang song thai ở phụ nữ cao lớn phổ biến hơn ở phụ nữ thấp bé.